Danh mục lưu trữ: Học tập

Phần mềm giả lập máy tính Casio fx-570VN PLUS

Casio FX-570VN PLUS là dòng máy tính cầm tay cho học sinh được yêu thích nhất tại Việt Nam. Đây là dòng máy độc quyền của Casio dành cho Việt Nam, phù hợp với chương trình giáo dục tại Việt Nam. Với nhiều tính năng hữu dụng cho học sinh, thầy cô, máy tính Casio FX-570VN PLUS có ý nghĩa quan trọng đối với việc giải toán cấp 2, cấp 3 và bậc đại học.
Giả lập máy tính Casio FX-570VN PLUS là một phần mềm máy tính cho phép người dùng thực hiện đầy đủ 100% các chức năng của máy tính khoa học FX 570 với tốc độ cao hơn nhiều so với máy thật nhờ xử lí bằng chip của máy tính. Casio FX-570VN PLUS được đánh giá là sự lựa chọn tối ưu và miễn phí nhất dành cho những người đam mê toán học.

Tải về tại đây
Tải về miễn phí

Chú ý: Thuộc tính tải xuống này không được hỗ trợ trong phiên bản Edge 12, IE, Safari và Opera phiên bản 12 (hoặc cũ hơn).

Phần mềm giả lập máy tính Vinacal 570ES Plus II

Với những loại máy tính thông thường chỉ có thể giải được phương trình BẬC 2, BẬC 3. Vinacal 570ES Plus II với những tính năng vượt trội như: giải phương trình BẬC 4, tìm giới hạn Lim, tìm cực trị hàm Parabol, giải bất phương trình … Phần mềm có giao diện giống máy tính thật, dễ nhìn, việc thao tác tính toán nhanh chóng, hoàn toàn miễn phí, không cần phải cài đặt.


Tải về tại đây
Tải về miễn phí

Chú ý: Thuộc tính tải xuống này không được hỗ trợ trong phiên bản Edge 12, IE, Safari và Opera phiên bản 12 (hoặc cũ hơn).

Cách đọc tên este

Tên este gồm: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (thay đuôi ic thành at)
– HCOOC2H5 : etyl fomat (hay etyl metanoat)
– CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat
– CH2=CHCOOCH3 : metyl acrylat
– CH2=C(CH3)COOCH3: metyl metacrylat
– CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 : isoamyl axetat
– CH3COOCH2CH=CHCH2CH2CH3 : hex-2-en-1-yl axetat
– C6H5COOCH=CH2 : vinyl benzoat
– CH3COOC6H5 : phenyl axetat
– CH3COOCH2C6H5 : benzyl axetat
– C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2 : etyl isopropyl ađipat
– (CH3COO)2C2H4 : etylenglicol điaxetat
– CH2(COOC2H5)2 : đietyl malonat
– (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 : glixeryl trioleat (hay triolein hay trioleoylglixerol)
Tên theo danh pháp IUPAC gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi:
– Các nhánh, nhóm thế và nhóm chức phụ tạo nên phần đầu
– Mạch chính hay vòng chính tạo nên phần thân
– Tên nhóm chức chính tạo nên phần đuôi
Trong ví dụ trên: 5,5 – đimetyl heptan 2 – on
Đầu Thân Đuôi
– Đầu: hai mạch nhánh metyl ở C số 5, đọc là 5,5 – đimetyl
– Thân: mạch chính có 7C (đánh số từ 1 đến 7) không có liên kết bội, đọc là heptan
– Đuôi: nhóm chức xeton ở C số 2, đọc là 2 – on
Vì vậy hợp chất có tên là: 5,5 – đimetyl heptan 2 – on

Cách đọc tên một số hợp chất vô cơ

I. Hợp chất nhị tố
 * Khi gọi tên các hợp chất nhị tố, tên của nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn sẽ đọc trước, nguyên tố có độ âm điện lớn hơn đọc sau và thêm đuôi “ua” (Trừ Oxi thành Oxit).
 * Nếu với những chất có nhiều hóa trị thì ta đọc kèm theo hóa trị của chúng (viết bằng số La Mã và để trong ngoặc).
  Ví dụ: KBr : Kali Bromua; Rb2S : Rubidi sunfua; SrO : Stronti Oxit; Cu2O : Đồng (I) Oxit; CuO : Đồng (II) oxit.
* Với các hợp chất cộng hóa trị : thì ta đọc theo mẫu sau.
Cách đọc: Chỉ số trong CT + Tên nguyên tố + chỉ số trong CTPT + Tên nguyên tố…..
Ví dụ: SO2 : Lưu huỳnh đioxit; SO3 : Lưu huỳnh trioxit; S2F10 : Đi Lưu huỳnh đeca Florua.
Ta sử dụng các tiền tố theo tiếng Hi Lạp và La Mã : Mono, đi, tri, tetra, penta, hexa, hepta, octa, nona, đeca ….. để chỉ các chỉ số của nguyên tố tương ứng trong hợp chất lần lượt bằng : 1 đến 10.
Chú ý:
* Thường thì tiền tố mono không được đọc kèm theo.
* Các ion OH-, CN-, SCN-, NH4+ …. được đọc là : Hiđroxit, Xianua, Sunfoxianua (thioxianat), Amoni …
* Với các axit : Ở trạng thái nguyên chất thì ta đọc như đã nêu trên còn khi hòa tan vào nước thành dung dịch Axit thì ta thêm đuôi “Hiđric” vào đằng sau.
Ví dụ: HCl: A. Clohiđric ; H2S: A. Sunfu Hiđric; HCN: A. xian hiđric.
II. Các hợp chất tam tố
1. Với các Axit
Ta xét ví dụ sau:
Công thức  Số Oxh      Tên hợp chất  
HCl                  -1            A. Clo hiđric
HClO              +1            A. hipoclorơ
HClO2            +3            A. Clorơ
HClO3            +5            A. Cloric
HClO4            +7            A. peCloric
H2SO3           +4            A. Sunfurơ
H2SO4           +6            A. Sunfuric
H3PO3           +3            A. photphorơ
H3PO4           +5            A. photphoric
Nhận xét:
* Người ta dùng hậu tố “ơ” để chỉ trạng thái Oxi hóa thấp của nguyên tử trung tâm. Còn hậu tố “ic” để chỉ trạng thái Oxi hóa cao của nguyên tử trung tâm. Nguyên tử trung tâm là nguyên tố ở trong hợp chất có số Oxi hóa trong hợp chất có giá trị tuyệt đối cao nhất.
Ví dụ: Trong H2SO4 thì lưu huỳnh là nguyên tử trung tâm.
* Các axit có đuôi “ic” (ta sẽ gọi tắt là A. “ic”) hay gặp là: H2CO3, H2SO3; HNO3, H3PO4, H2SO4, HClO3, HBrO3, HIO3 …
* Nếu ta chọn A. “ic” làm chuẩn thì ta có cách gọi tên như sau:
        + Nếu A. có ít hơn một nguyên tử Oxi so với A. “ic” thì ta bỏ đuôi “ic” và thêm đuôi “ơ” và gọi là A. “ơ”.
        + Nếu A. có ít hơn 1 nguyên tử Oxi so với A. “ơ” thì ta giữ nguyên đuôi ơ và thêm tiền tố “hipo” vào trước.
        + Nếu Axit có nhiều hơn 1 nguyên tử Oxi so với Axit “ic” thì ta giữ nguyên đuôi “ic” và thêm tiền tố “pe” vào trước đó.
2. Đối với muối
Ta gọi tên muối của A. tương ứng thì ta giữ nguyên hoàn toàn chỉ biến đuôi “ơ” thì thành “it”, đuôi “ic” thành đuôi “at”.
Nếu muối có chứa “Hiđro” thì tùy vào số lượng nguyên tử Hiđro mà ta thêm các tiền tố đi, tri, tetra …. vào đằng trước.
Chú ý: Một số chất do tìm ra từ rất lâu nên vẫn gọi theo tên thông dụng như Nước (H2O), Amoniac (NH3), Hiđrazin (N2H4)…..

Tổng hợp công thức cấu tạo hóa học của một số chất (P3)

Công thức cấu tạo hóa học của một số chất : Amoniac (NH3), Lưu huỳnh điôxit (SO2), Đinitơ pentôxít (N2O5), Mêtan (CH4), Metyl clorua (CH3Cl), Butan/Isobutane (C4H10), Buten:1-Butene(1)/ 2-Butene(3&4)/ Isobutylene(2)/ Cyclobutane(5)/ Methylcyclopropane(6) (C4H8)

Chú ý: Thuộc tính tải xuống này không được hỗ trợ trong phiên bản Edge 12, IE, Safari và Opera phiên bản 12 (hoặc cũ hơn).

Tổng hợp công thức cấu tạo hóa học của một số chất (P2)

Công thức cấu tạo hóa học của một số chất : axit formic(CH2O2),fomanđêhít (CH2O), axit carbonic (CH2O3), axit oxalic (C2H2O4), axit axetic (CH3COOH), axit folic(C19H19N7O6), glyceraldehyde (C3H6O3), hydro sulfua (H2S), axit clohydric (HCl), axit hexafluorosilicic (H2SiF6), axit silicic (H4SiO4)

Chú ý: Thuộc tính tải xuống này không được hỗ trợ trong phiên bản Edge 12, IE, Safari và Opera phiên bản 12 (hoặc cũ hơn).

Tổng hợp công thức cấu tạo hóa học của một số chất (P1)

Công thức cấu tạo hóa học của một số axit : axit photphoric (H3PO4), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit sunfurơ (H2SO3), axit cacbonic (H2CO3), axit hipoclorơ (HClO), axit clorơ (HClO2), axit cloric (HClO3), axit pecloric (HClO4)

Tải về hình ảnh tại đây (Vui lòng ủng hộ chúng tôi bằng cách click vào quảng cáo hoặc đây)

Chú ý: Thuộc tính tải xuống này không được hỗ trợ trong phiên bản Edge 12, IE, Safari và Opera phiên bản 12 (hoặc cũ hơn).

Các trang web kiểm tra trình độ tiếng Anh của bạn miễn phí

  Bạn có thể đến những trang web kiểm tra trình độ tiếng Anh? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tham khảo và lựa chọn trang web kiểm tra trình độ tiếng anh hợp với mình.

Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể:
      + A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
      + A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
      + B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
      + B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
      + C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
      + C2: Thành thạo
* Một số trang web kiểm tra trình độ tiếng Anh:
1. LearnEnglish British Council
2. Cambridge English
3. EFSET
4. Wall Street English
5. English English
6. Tiếng Anh 123
7. IBEST
8. Hello chào
9. A Real Me
10. ACET
11. Oxford
12. Langmaster

Chuyển đổi cơ số các hệ bằng máy tính bỏ túi

Hướng dẫn cách chuyển đổi cơ số nhanh và chính xác bằng máy tính
hệ cơ số 10: DEC
hệ cơ số 16: HEX
hệ cơ số 2  : BIN
hệ cơ số 8  : OCT
Đầu tiên nhấn MODE > 4:BASE-N
Chọn hệ ban đầu của số cần chuyển, rồi nhấn phím =
Sau đó nhấn phím của hệ cần chuyển
Lưu ý: Chỉ có thể đổi phần nguyên (phần trước dấu phẩy) trong máy tính được.
Video hướng dẫn: