Cách đọc tên este

Tên este gồm: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (thay đuôi ic thành at)
– HCOOC2H5 : etyl fomat (hay etyl metanoat)
– CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat
– CH2=CHCOOCH3 : metyl acrylat
– CH2=C(CH3)COOCH3: metyl metacrylat
– CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 : isoamyl axetat
– CH3COOCH2CH=CHCH2CH2CH3 : hex-2-en-1-yl axetat
– C6H5COOCH=CH2 : vinyl benzoat
– CH3COOC6H5 : phenyl axetat
– CH3COOCH2C6H5 : benzyl axetat
– C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2 : etyl isopropyl ađipat
– (CH3COO)2C2H4 : etylenglicol điaxetat
– CH2(COOC2H5)2 : đietyl malonat
– (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 : glixeryl trioleat (hay triolein hay trioleoylglixerol)
Tên theo danh pháp IUPAC gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi:
– Các nhánh, nhóm thế và nhóm chức phụ tạo nên phần đầu
– Mạch chính hay vòng chính tạo nên phần thân
– Tên nhóm chức chính tạo nên phần đuôi
Trong ví dụ trên: 5,5 – đimetyl heptan 2 – on
Đầu Thân Đuôi
– Đầu: hai mạch nhánh metyl ở C số 5, đọc là 5,5 – đimetyl
– Thân: mạch chính có 7C (đánh số từ 1 đến 7) không có liên kết bội, đọc là heptan
– Đuôi: nhóm chức xeton ở C số 2, đọc là 2 – on
Vì vậy hợp chất có tên là: 5,5 – đimetyl heptan 2 – on

Bình luận về bài viết này